Bỏ qua tới nội dung chính

HPG và chu kỳ siêu dự án Dung Quất 2: Mô hình lợi nhuận 2026

Kết quả thực hiện 2023 - 6T/2026, kế hoạch 2026 của HPG và mô hình độ nhạy giá trị theo các kịch bản giá thép HRC trong chu kỳ siêu dự án Dung Quất 2.

Dung Quất 2 hoàn tất phân kỳ 2 khi lò cao số 2 ra mẻ gang đầu tiên ngày 04/09/2025; từ quý IV/2025, Hòa Phát sản xuất khoảng 40.000 tấn thép thô/ngày, tương đương gần 15 triệu tấn/năm. Ba chỉ số dưới đây tóm tắt quy mô dự án, biên lợi nhuận thực hiện và sức chịu đựng tài chính của doanh nghiệp sau giai đoạn đầu tư đỉnh điểm.

Công suất thiết kế Dung Quất 2
5,6 triệu tấn HRC/năm
Toàn tập đoàn khoảng 40.000 tấn thép thô/ngày
Biên lợi nhuận ròng
9,9%
Thực hiện năm 2025
Nợ vay / Vốn chủ sở hữu
0,70×
Tại 30/6/2026, gồm nợ thuê tài chính

1. Doanh thu thuần và biên lãi gộp

Doanh thu tăng theo tiến độ vận hành hai phân kỳ của Dung Quất 2; biên lãi gộp cải thiện khi tỷ trọng HRC tăng. Riêng quý 2/2026, biên lãi gộp đạt khoảng 19% theo Chứng khoán Rồng Việt.

Doanh thu thuần (nghìn tỷ đồng) · Biên lãi gộp 2023–2026 KH
Doanh thu thuần HPG 2023–2026 Thực hiện 2023–2025 và 6 tháng 2026, kế hoạch 2026: doanh thu từ 119,0 nghìn tỷ đồng năm 2023 lên 156,1 nghìn tỷ đồng năm 2025, 108,1 nghìn tỷ đồng trong 6 tháng 2026 và kế hoạch 210,0 nghìn tỷ đồng năm 2026; biên lãi gộp từ 10,9% lên 15,7%. 240 180 120 60 0 119,0 138,9 156,1 108,1 210,0 2023 2024 2025 6T/2026 2026 KH 10,9% 13,3% 15,7% — —
Thực hiện Kế hoạch %Biên lãi gộp Nguồn: báo cáo tài chính hợp nhất HPG 2023–2025 và quý 1–2/2026 (thực hiện); kế hoạch doanh thu 2026 do Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 21/4/2026 thông qua, là kế hoạch của doanh nghiệp, không phải dự báo của Ginity.

2. Độ nhạy giá trị theo giá HRC

Giá trị cổ phiếu theo mô hình (P/E 10×) thay đổi theo giá thép cuộn cán nóng (HRC). Mỗi bậc là một tập giả định, không phải dự báo giá cổ phiếu:

Kịch bản Giá HRC so với cơ sở LNST (tỷ đồng) EPS mô hình (đồng) Giá trị theo mô hình (P/E 10×)
Kém thuận lợi −50 USD/tấn 14.900 1.769 17.700 đ
Cơ sở Kế hoạch 2026 22.000 2.607 26.100 đ
Tích cực +50 USD/tấn 29.100 3.445 34.400 đ

Năm mô hình 2026. Giả định: LNST cơ sở bằng kế hoạch 22.000 tỷ đồng; khoảng 8,44 tỷ cổ phiếu lưu hành (vốn điều lệ 84.400 tỷ đồng sau đợt chia cổ tức tháng 5/2026); sản lượng HRC 6,8 triệu tấn (ước tính của công ty chứng khoán); tỷ giá 26.000 đồng/USD; thuế TNDN 20%; chi phí nguyên liệu giữ nguyên nên toàn bộ chênh lệch giá HRC đi vào lợi nhuận, tức là cận trên của độ nhạy. P/E 10× giữ cố định cho cả ba kịch bản. Nguồn: mô hình Ginity, cập nhật 24/10/2026.

3. Kết luận

Neo theo kế hoạch LNST 2026 và P/E 10×, mô hình cho giá trị khoảng 26.100 đồng/cổ phiếu. Kết quả nhạy với giá HRC: mỗi 10 USD/tấn thay đổi khoảng 1.680 đồng giá trị mô hình, trong biên độ 17.700–34.400 đồng giữa hai kịch bản biên. Sáu tháng đầu năm 2026, Hòa Phát đạt khoảng 15.480 tỷ đồng LNST, tương đương 70% kế hoạch năm.

Rủi ro chính: giá HRC giảm sâu hơn kịch bản kém thuận lợi, hiệu suất Dung Quất 2 thấp hơn kỳ vọng, giải ngân đầu tư công thấp hơn kế hoạch và chi phí than cốc, quặng sắt nhập khẩu tăng (bối cảnh ngành trong định giá ngành thép và đầu tư công). Đây là kết quả mô hình dưới các giả định nêu trên, không phải khuyến nghị đầu tư.

Nguồn tham khảo

Về tác giả

Ban Phân tích Cổ phiếu Ginity

Tác giả Ginity

Ban Phân tích Cổ phiếu Ginity viết về Doanh nghiệp & ngành trên Ginity.

Được xem xét bởi Hội đồng Thẩm định Đầu tư Ginity

Xem hồ sơ và bài viết