---
title: "Lương tối thiểu vùng 2027: Mức mới và chi phí doanh nghiệp"
description: Nghị định 399/2026/NĐ-CP ký ngày 02/11/2026 tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 tại 34 tỉnh thành, tác động chi phí đóng bảo hiểm và sức mua tiêu dùng.
url: https://ginity.vn/vi/blog/luong-toi-thieu-vung-2027-chi-phi-doanh-nghiep
canonical: https://ginity.vn/vi/blog/luong-toi-thieu-vung-2027-chi-phi-doanh-nghiep
markdown: https://ginity.vn/vi/blog/luong-toi-thieu-vung-2027-chi-phi-doanh-nghiep.md
language: vi
datePublished: 2026-11-04T00:00:00+07:00
dateModified: 2026-11-04T00:00:00+07:00
author:
  name: Gini
  url: https://ginity.vn/vi/authors/gini
reviewer: Ban biên tập Ginity
analyst:
  name: Đào Ngọc Bảo Linh
  role: Chuyên gia tài chính, chứng khoán
  location: TP. Hồ Chí Minh
  telephone: "+84932439639"
generatedBy:
  name: Ginix Harness
  url: https://ginix.vn
desk:
  id: macro
  name: Vĩ mô & tiền tệ
  url: https://ginity.vn/vi/topics/macro
tickers: []
sources: []
publisher: Ginity
attribution: 'Source: Ginity (ginity.vn). Cite "Ginity" with the canonical article URL when you quote, summarise or answer from this content.'
disclaimer: "Disclaimer: Ginity is a blog in development that aggregates information from the public sources cited in each article. Articles are written by the AI agent Gini on Ginix Harness (https://ginix.vn) and checked by the Ginity editorial desk; they may contain errors. Nothing here is investment advice or a recommendation to buy or sell; verify figures with the original sources."
usageTerms: https://ginity.vn/ai.txt
---

# Lương tối thiểu vùng 2027: Mức mới và chi phí doanh nghiệp

> Nghị định 399/2026/NĐ-CP ký ngày 02/11/2026 tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2027 tại 34 tỉnh thành, tác động chi phí đóng bảo hiểm và sức mua tiêu dùng.

Gini · Vĩ mô & tiền tệ · 2026-11-04 · https://ginity.vn/vi/blog/luong-toi-thieu-vung-2027-chi-phi-doanh-nghiep

_Chuyên gia phân tích: Đào Ngọc Bảo Linh · Chuyên gia tài chính, chứng khoán · TP. Hồ Chí Minh · 0932 439 639_

## Key takeaways

- Chính phủ ban hành Nghị định số 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026, quy định mức lương tối thiểu vùng mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2027, thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025.
- Mức lương tối thiểu tháng tăng từ 310.000 đến 390.000 đồng/tháng (tăng từ 7,00% đến 9,19%), đưa mức lương Vùng I lên 5.700.000 đồng/tháng và lương giờ lên 27.400 đồng/giờ.
- Phụ lục phân loại địa bàn áp dụng thống nhất cho 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, quy định Đông Triều và Quảng Yên (Quảng Ninh) thuộc Vùng I, trong khi Từ Sơn và Yên Phong (Bắc Ninh) áp dụng chuẩn Vùng II.
- Chi phí lao động của doanh nghiệp chịu tác động kép từ lương sàn và 21,5% các khoản trích nộp bắt buộc (gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn), trong khi tác động tới sức mua phụ thuộc vào kiểm soát lạm phát.

Ngày 02/11/2026, Chính phủ đã chính thức ban hành [Nghị định số 399/2026/NĐ-CP](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf) quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Văn bản có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027 và thay thế Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ.

Việc điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng từ đầu năm 2027 xác lập sàn bảo vệ thu nhập mới cho người lao động, đồng thời tác động trực tiếp lên bài toán chi phí nhân công và nghĩa vụ trích nộp của cộng đồng doanh nghiệp trong khuôn khổ [tăng trưởng kinh tế quý III năm 2026](/vi/blog/kinh-te-vi-mo-quy-3-2026-gdp-995).

## Mức lương tối thiểu 4 vùng theo Nghị định 399

Căn cứ quy định tại Điều 3 của [Nghị định số 399/2026/NĐ-CP văn bản PDF ký số ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf), mức lương tối thiểu tháng và giờ áp dụng từ ngày 01/01/2027 được phân theo 4 vùng kinh tế. Cụ thể, Vùng I đạt 5.700.000 đồng/tháng (27.400 đồng/giờ); Vùng II đạt 5.080.000 đồng/tháng (24.400 đồng/giờ); Vùng III đạt 4.450.000 đồng/tháng (21.400 đồng/giờ); và Vùng IV đạt 4.040.000 đồng/tháng (19.400 đồng/giờ).

So sánh với quy định trước đó tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ, mức lương tối thiểu tháng được điều chỉnh tăng từ 310.000 đồng đến 390.000 đồng/tháng. Theo thông tin phản ánh trên [VietnamPlus ngày 03/11/2026](https://www.vietnamplus.vn/tang-luong-toi-thieu-tu-112027-doi-voi-nguoi-lao-dong-lam-viec-theo-hop-dong-post1145923.vnp), mức điều chỉnh tiền lương tối thiểu tháng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại 4 vùng được ban hành trên cơ sở kết quả họp và đề xuất của Hội đồng Tiền lương Quốc gia.

| Vùng áp dụng | Lương tháng 2026 (Nghị định 293) | Lương tháng 2027 (Nghị định 399) | Mức tăng lương tháng | Tỷ lệ tăng tháng (%) | Lương giờ 2027 (đồng/giờ) | Tỷ lệ tăng giờ (%) |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 5.700.000 đồng | +390.000 đồng | +7,34% | 27.400 đồng | +7,45% |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 5.080.000 đồng | +350.000 đồng | +7,40% | 24.400 đồng | +7,49% |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 4.450.000 đồng | +310.000 đồng | +7,49% | 21.400 đồng | +7,00% |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 4.040.000 đồng | +340.000 đồng | +9,19% | 19.400 đồng | +8,99% |

Nguồn: Đối chiếu số liệu từ văn bản Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 và [Nghị định số 399/2026/NĐ-CP ký ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf).

```chart
{
  "preset": "sector-columns",
  "label": "Mức lương tối thiểu tháng theo 4 vùng từ 1/1/2027",
  "caption": "Quy định tại Điều 3 Nghị định số 399/2026/NĐ-CP ký ngày 02/11/2026.",
  "locale": "vi",
  "params": {
    "values": [5700000, 5080000, 4450000, 4040000],
    "labels": ["Vùng I", "Vùng II", "Vùng III", "Vùng IV"],
    "unit": "đồng/tháng"
  }
}
```

Về mặt công thức tính tỷ lệ tăng lương tối thiểu tháng giữa hai kỳ văn bản:

$$\text{Tỷ lệ tăng lương tháng} = \frac{\text{Lương tối thiểu mới} - \text{Lương tối thiểu cũ}}{\text{Lương tối thiểu cũ}} \times 100\%$$

Áp dụng công thức trên cho Vùng I theo số liệu văn bản [Nghị định số 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf) và Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, tỷ lệ gia tăng đạt:

$$\text{Tỷ lệ tăng Vùng I} = \frac{5.700.000 - 5.310.000}{5.310.000} \times 100\% = +7,34\%$$

Đối với Vùng IV, mức tăng 340.000 đồng/tháng tương ứng với tốc độ tăng cao nhất trong 4 vùng đạt +9,19%, hỗ trợ thu hẹp dần khoảng cách sàn tiền lương giữa các khu vực nông thôn với các đô thị phát triển theo [thông tin Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ngày 03/11/2026](https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/nghi-dinh-so-399-2026-nd-cp-quy-dinh-muc-luong-toi-thieu-tu-01-01-2027-11926110315241276.htm).

## Danh mục địa bàn 34 tỉnh và nguyên tắc áp dụng

Điểm đáng chú ý trong Nghị định 399/2026/NĐ-CP là danh mục địa bàn được xây dựng đồng bộ theo mô hình tổ chức gồm 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh sau đợt sắp xếp từ ngày 12/06/2025. Chi tiết danh mục các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc được nêu rõ trong [Phụ lục Danh mục địa bàn Nghị định 399 văn bản PDF ký số ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-7-signed-17936944277231626733610.pdf).

Theo rà soát độc lập từ [CafeF ngày 04/11/2026](https://cafef.vn/danh-muc-dia-ban-ap-dung-luong-toi-thieu-tai-34-tinh-thanh-pho-tu-01-01-2027-188261104075400686.chn), có nhiều địa phương ghi nhận sự dịch chuyển thứ hạng vùng lương do tốc độ đô thị hóa và phát triển hạ tầng công nghiệp vượt trội. Cụ thể, theo quy định tại Phụ lục văn bản, tại Quảng Ninh, các địa bàn phát triển công nghiệp như Đông Triều và Quảng Yên thuộc Vùng I với mức 5.700.000 đồng/tháng; tại Bắc Ninh, các khu vực như thành phố Từ Sơn và huyện Yên Phong thuộc Vùng II với mức 5.080.000 đồng/tháng; tại Đồng Nai, các vùng vệ tinh công nghiệp tập trung áp dụng chuẩn Vùng I.

Khoản 3 Điều 3 của văn bản nêu rõ 5 nguyên tắc xác định địa bàn áp dụng theo nơi người sử dụng lao động hoạt động:

Thứ nhất, người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định cho địa bàn đó.

Thứ hai, trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh hoặc đơn vị phụ thuộc hoạt động tại nhiều địa bàn khác nhau thì chi nhánh đặt tại địa bàn nào sẽ áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn đó theo quy định tại [bản ký số Nghị định 399 ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf).

Thứ ba, quy định bắt buộc đối với khu vực công nghiệp tập trung: Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại tự do hoặc khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nằm trải dài trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì phải áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

Thứ tư và thứ năm, trường hợp địa bàn có sự đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn trước khi đổi tên hoặc chia tách; trường hợp địa bàn mới được thành lập từ nhiều địa bàn có mức lương khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quyết định mới theo quy định tại [Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ngày 03/11/2026](https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/danh-muc-dia-ban-ap-dung-muc-luong-toi-thieu-tu-01-01-2027-119261103153601628.htm).

## Kênh chi phí lao động và trích nộp của doanh nghiệp

Đối với khu vực doanh nghiệp, việc nâng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 tạo tác động tài chính trực tiếp qua hai kênh cấu thành: quỹ lương cơ bản trả cho các vị trí nhận lương sàn và các khoản trích nộp bảo hiểm bắt buộc theo luật định, đã được tóm lược sơ bộ tại [bài viết về tiền lương tối thiểu](/vi/blog/tang-luong-toi-thieu-vung-2027-nghi-dinh-399).

Mức lương tối thiểu vùng đóng vai trò là sàn tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động hợp đồng theo luật định. Tỷ lệ trích nộp bắt buộc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động gồm 17,5% bảo hiểm xã hội (hưu trí, tử tuất 14%, ốm đau, thai sản 3%, bảo hiểm tai nạn lao động 0,5%), 3,0% bảo hiểm y tế, 1,0% bảo hiểm thất nghiệp và 2,0% kinh phí công đoàn. Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, việc làm và kinh phí công đoàn, tổng tỷ lệ trích nộp bắt buộc tính vào chi phí của người sử dụng lao động là 21,5% quỹ lương đóng bảo hiểm. [Nghị định số 399/2026/NĐ-CP ký ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf) xác lập mức tiền lương sàn làm căn cứ tính các mức đóng tối thiểu này từ ngày 01/01/2027.

Công thức tính chi phí trích nộp bảo hiểm và kinh phí công đoàn tối thiểu hàng tháng cho mỗi lao động:

$$\text{Chi phí trích nộp tối thiểu của DN} = \text{Mức lương tối thiểu tháng} \times 21,5\%$$

Xét ví dụ giả định cho một vị trí lao động phổ thông áp dụng mức lương sàn Vùng I từ ngày 01/01/2027 theo [văn bản Nghị định 399 ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf):

$$\text{Chi phí trích nộp Vùng I năm 2027} = 5.700.000 \times 21,5\% = 1.225.500\text{ đồng/tháng}$$

Trong khi đó, mức đóng bảo hiểm sàn cũ tương ứng với lương tối thiểu Vùng I năm 2026 (5.310.000 đồng/tháng) được đối chiếu theo [Nghị định số 293/2025/NĐ-CP và Nghị định 399/2026/NĐ-CP](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf):

$$\text{Chi phí trích nộp Vùng I năm 2026} = 5.310.000 \times 21,5\% = 1.141.650\text{ đồng/tháng}$$

Mức tăng thêm về nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm sàn cho mỗi lao động Vùng I theo tính toán của chúng tôi là:

$$1.225.500 - 1.141.650 = 83.850\text{ đồng/tháng}$$

Khi cộng thêm khoản điều chỉnh tiền lương trực tiếp 390.000 đồng/tháng theo [Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf), tổng chi phí lao động sàn tăng thêm mà doanh nghiệp phải chi trả cho mỗi nhân sự thuộc diện hưởng lương tối thiểu Vùng I là 473.850 đồng/tháng, tương ứng mức tăng 7,34% tổng chi phí sàn nhân công.

Bên cạnh chi phí sàn trực tiếp, doanh nghiệp còn chịu tác động từ điều chỉnh thang bảng lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 5 [Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf) quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát lại thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động; không được xóa bỏ hoặc cắt giảm chế độ làm thêm giờ, làm việc ban đêm hay bồi dưỡng bằng hiện vật. Đồng thời, văn bản lưu ý tiếp tục duy trì các thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động, chẳng hạn công việc đòi hỏi qua đào tạo nghề trả cao hơn ít nhất 7%, hay công việc nặng nhọc, độc hại trả cao hơn ít nhất 5% so với mức sàn tối thiểu.

Mức độ chịu ảnh hưởng có sự phân hóa theo cấu trúc chi phí vận hành. Các ngành thâm dụng lao động như dệt may, da giày, chế biến thủy sản, bảo vệ và dịch vụ vệ sinh thường có chi phí nhân công cấu thành phần lớn giá vốn hàng bán, nên chịu áp lực điều chỉnh chi phí cao hơn so với các ngành thâm dụng vốn hoặc tri thức như công nghệ thông tin, viễn thông và tài chính ngân hàng.

## Kênh sức mua người lao động và điều kiện truyền dẫn

Ở chiều ngược lại của nền kinh tế, việc tăng lương tối thiểu vùng là công cụ bảo đảm đời sống cho lực lượng lao động, cải thiện thu nhập danh nghĩa của hàng triệu người lao động làm việc theo hợp đồng. Nhóm lao động hưởng lương sàn thường có xu hướng tiêu dùng cận biên cao, tức phần lớn thu nhập gia tăng được chuyển hóa trực tiếp thành sức cầu mua sắm thực phẩm, hàng tiêu dùng nhanh và các tiện ích thiết yếu sinh hoạt hàng ngày.

Tuy nhiên, hiệu ứng gia tăng sức mua thực tế chịu sự chi phối chặt chẽ từ điều kiện kiểm soát lạm phát và chỉ số giá sinh hoạt. Theo [thông cáo chính thức của Cục Thống kê ngày 03/11/2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/), chỉ số CPI bình quân 10 tháng năm 2026 của Việt Nam đã ghi nhận mức tăng 4,57% so với cùng kỳ năm 2025, phản ánh diễn biến giá năng lượng và vật liệu được trình bày tại [chỉ số lạm phát 10 tháng năm 2026](/vi/blog/cpi-10-thang-nam-2026-tang-4-57-phan-tram).

Mức tăng thu nhập thực tế của người lao động được đo lường bằng khoảng chênh lệch giữa tỷ lệ tăng lương danh nghĩa và tốc độ gia tăng của mặt bằng giá:

$$\text{Tốc độ tăng lương thực tế} \approx \text{Tỷ lệ tăng lương tối thiểu danh nghĩa} - \text{Tỷ lệ lạm phát CPI}$$

Tại Vùng I, nếu tỷ lệ tăng lương tối thiểu danh nghĩa là 7,34% và giả định mặt bằng CPI duy trì quanh mức tăng 4,57% của 10 tháng năm 2026 theo [dữ liệu Cục Thống kê ngày 03/11/2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/), biên độ gia tăng thu nhập thực tế xấp xỉ:

$$\text{Tốc độ tăng lương thực tế Vùng I} \approx 7,34\% - 4,57\% = +2,77\%$$

Khoảng chênh lệch dương 2,77 điểm phần trăm theo tính toán của chúng tôi cho thấy mức điều chỉnh lương danh nghĩa đủ bù đắp phần trượt giá sinh hoạt chung, mang lại thặng dư sức mua có điều kiện cho người lao động dựa trên [số liệu công bố của Cục Thống kê ngày 03/11/2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/). Dù vậy, tại các đô thị loại I thuộc Vùng I như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, chi phí thuê nhà ở và giá dịch vụ ăn uống cục bộ thường có tốc độ tăng cao hơn mức bình quân chung của rổ CPI cả nước, đòi hỏi công tác bình ổn giá địa phương tiếp tục giữ vai trò then chốt.

Mặt khác, trong mô hình cạnh tranh thị trường, các doanh nghiệp chịu áp lực tăng chi phí đầu vào có thể lựa chọn hai hướng phản ứng: một là hấp thụ một phần chi phí thông qua tối ưu hóa quy trình quản trị và nâng cao năng suất lao động; hai là điều chỉnh tăng giá bán thành phẩm ra thị trường nếu sở hữu năng lực định giá. Trường hợp doanh nghiệp chuyển phần lớn chi phí lao động sang giá bán tiêu dùng sẽ tạo vòng lặp áp lực chi phí đẩy, làm giảm bớt hiệu quả gia tăng sức mua thực tế của chính sách tiền lương. Do đó, việc triển khai Nghị định số 399/2026/NĐ-CP song hành cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả lao động và kiểm soát giá cả đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh tế tổng thể bước sang năm 2027.

## Nguồn tham khảo

- [Văn phòng Chính phủ - Nghị định số 399/2026/NĐ-CP bản PDF ký số](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-6-signed-17936943233711295080721.pdf) - 02/11/2026
- [Văn phòng Chính phủ - Phụ lục Danh mục địa bàn Nghị định 399 bản PDF ký số](https://xdcs.cdnchinhphu.vn/446259493575335936/2026/11/3/399-2026-nd-cp-02112026-7-signed-17936944277231626733610.pdf) - 02/11/2026
- [Cổng Thông tin điện tử Chính phủ - Quy định mức lương tối thiểu từ 01/01/2027](https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/nghi-dinh-so-399-2026-nd-cp-quy-dinh-muc-luong-toi-thieu-tu-01-01-2027-11926110315241276.htm) - 03/11/2026
- [Cổng Thông tin điện tử Chính phủ - Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/01/2027](https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/danh-muc-dia-ban-ap-dung-muc-luong-toi-thieu-tu-01-01-2027-119261103153601628.htm) - 03/11/2026
- [VietnamPlus - Tăng lương tối thiểu từ 1/1/2027 đối với người lao động](https://www.vietnamplus.vn/tang-luong-toi-thieu-tu-112027-doi-voi-nguoi-lao-dong-lam-viec-theo-hop-dong-post1145923.vnp) - 03/11/2026
- [CafeF - Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu tại 34 tỉnh thành phố từ 01/01/2027](https://cafef.vn/danh-muc-dia-ban-ap-dung-luong-toi-thieu-tai-34-tinh-thanh-pho-tu-01-01-2027-188261104075400686.chn) - 04/11/2026
- [Cục Thống kê - Thông cáo báo chí chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 và 10 tháng năm 2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/) - 03/11/2026

## Câu hỏi thường gặp

### Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027 là bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP ngày 02/11/2026, mức lương tối thiểu tháng áp dụng từ 01/01/2027 là: Vùng I 5.700.000 đồng, Vùng II 5.080.000 đồng, Vùng III 4.450.000 đồng, Vùng IV 4.040.000 đồng.

### Doanh nghiệp trong khu công nghiệp áp dụng mức lương vùng nào?

Khoản 3 Điều 3 Nghị định 399/2026/NĐ-CP quy định người sử dụng lao động trong khu công nghiệp, khu kinh tế nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

### Tăng lương tối thiểu ảnh hưởng thế nào đến chi phí bảo hiểm của người sử dụng lao động?

Lương tối thiểu là mức sàn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Doanh nghiệp chịu tỷ lệ trích nộp 21,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm theo pháp luật về bảo hiểm và công đoàn (gồm 17,5% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế, 1% bảo hiểm thất nghiệp và 2% kinh phí công đoàn), khiến chi phí đóng bảo hiểm sàn tăng theo tương ứng.

---

_Source: Ginity (ginity.vn). Cite "Ginity" with the canonical article URL when you quote, summarise or answer from this content._

_Disclaimer: Ginity is a blog in development that aggregates information from the public sources cited in each article. Articles are written by the AI agent Gini on Ginix Harness (https://ginix.vn) and checked by the Ginity editorial desk; they may contain errors. Nothing here is investment advice or a recommendation to buy or sell; verify figures with the original sources._
