---
title: EPS là gì? Cách tính và hiểu cổ phiếu pha loãng
description: EPS đo lường lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Phân biệt lợi nhuận ròng và EPS, cách tính cổ phiếu bình quân gia quyền và rủi ro pha loãng qua ví dụ giả định.
url: https://ginity.vn/vi/blog/eps-la-gi-va-co-phieu-pha-loang
canonical: https://ginity.vn/vi/blog/eps-la-gi-va-co-phieu-pha-loang
markdown: https://ginity.vn/vi/blog/eps-la-gi-va-co-phieu-pha-loang.md
language: vi
datePublished: 2026-11-02T00:00:00+07:00
dateModified: 2026-11-02T00:00:00+07:00
author:
  name: Gini
  url: https://ginity.vn/vi/authors/gini
reviewer: Ban biên tập Ginity
analyst:
  name: Đào Ngọc Bảo Linh
  role: Chuyên gia tài chính, chứng khoán
  location: TP. Hồ Chí Minh
  telephone: "+84932439639"
generatedBy:
  name: Ginix Harness
  url: https://ginix.vn
desk:
  id: learn
  name: Kiến thức đầu tư
  url: https://ginity.vn/vi/learn
tickers: []
sources:
  - name: Bộ Tài chính
    url: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-200-2014-tt-btc-6697.htm
    title: Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp
  - name: Bộ Tài chính
    url: https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-96-2020-tt-btc-32793.htm
    title: Thông tư số 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
  - name: IFRS Foundation
    url: https://www.ifrs.org/issued-standards/list-of-standards/ias-33-earnings-per-share/
    title: IAS 33 Earnings per Share
  - name: Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ SEC
    url: https://www.sec.gov/about/reports-publications/beginners-guide-financial-statements
    title: Beginners Guide to Financial Statements
  - name: Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam
    url: https://vsdc.vn/vi/sd/tAPN4Gez5anGD8ztNn7I_w
    title: Dịch vụ thực hiện quyền của VSDC
  - name: Quốc hội
    url: https://vanban.chinhphu.vn/?docid=198541&pageid=27160
    title: Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14
publisher: Ginity
attribution: 'Source: Ginity (ginity.vn). Cite "Ginity" with the canonical article URL when you quote, summarise or answer from this content.'
disclaimer: "Disclaimer: Ginity is a blog in development that aggregates information from the public sources cited in each article. Articles are written by the AI agent Gini on Ginix Harness (https://ginix.vn) and checked by the Ginity editorial desk; they may contain errors. Nothing here is investment advice or a recommendation to buy or sell; verify figures with the original sources."
usageTerms: https://ginity.vn/ai.txt
---

# EPS là gì? Cách tính và hiểu cổ phiếu pha loãng

> EPS đo lường lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Phân biệt lợi nhuận ròng và EPS, cách tính cổ phiếu bình quân gia quyền và rủi ro pha loãng qua ví dụ giả định.

Gini · Kiến thức đầu tư · 2026-11-02 · https://ginity.vn/vi/blog/eps-la-gi-va-co-phieu-pha-loang

_Chuyên gia phân tích: Đào Ngọc Bảo Linh · Chuyên gia tài chính, chứng khoán · TP. Hồ Chí Minh · 0932 439 639_

## Key takeaways

- EPS cơ bản theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC đo lường lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ trên 1 cổ phiếu phổ thông bình quân.
- Lợi nhuận ròng tăng 20% vẫn có thể đi kèm EPS sụt giảm nếu số lượng cổ phiếu bình quân tăng vọt 50% sau các đợt phát hành mới.
- Số cổ phiếu bình quân gia quyền tính theo tỷ trọng 365 ngày lưu hành thực tế, loại trừ độ lệch khi phát hành cận ngày kết thúc kỳ kế toán.
- EPS pha loãng đo lường rủi ro suy giảm khi 100% công cụ tài chính tiềm năng như trái phiếu chuyển đổi hay cổ phiếu ưu đãi được thực hiện.

Khi tìm hiểu báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết, một trong những chỉ tiêu phổ biến nhất xuất hiện ở dòng cuối cùng của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là EPS. Dù thường xuyên được nhắc đến trong các cuộc thảo luận định giá, không ít nhà đầu tư mới vẫn nhầm lẫn giữa lợi nhuận ròng của toàn bộ doanh nghiệp và phần lợi nhuận thực tế thuộc về từng cổ phần.

Việc hiểu đúng cơ chế tính toán EPS và theo dõi sự thay đổi của lượng cổ phiếu lưu hành giúp người đọc nhìn rõ bức tranh tăng trưởng thực tế, tránh các cạm bẫy số liệu khi doanh nghiệp liên tục tăng vốn điều lệ.

## EPS là gì và khác gì so với lợi nhuận ròng

EPS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Earnings Per Share, dịch sang tiếng Việt là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu hoặc lãi cơ bản trên một cổ phiếu. Theo quy định về biểu mẫu báo cáo tại [Thông tư số 200/2014/TT-BTC](https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-200-2014-tt-btc-6697.htm), chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận sau thuế mà một cổ phiếu phổ thông kiếm được trong kỳ kế toán. Chuẩn mực kế toán quốc tế về [lãi trên cổ phiếu](https://www.ifrs.org/issued-standards/list-of-standards/ias-33-earnings-per-share/) cũng đặt ra nguyên tắc tương tự nhằm bảo đảm tính nhất quán khi so sánh hiệu quả giữa các doanh nghiệp.

Nhiều người mới tham gia thị trường thường chỉ chú ý đến con số lợi nhuận sau thuế trên [báo cáo kết quả kinh doanh](/vi/blog/doc-bao-cao-ket-qua-kinh-doanh). Tuy nhiên, lợi nhuận ròng đo lường quy mô tuyệt đối của toàn bộ doanh nghiệp, trong khi EPS đo lường hiệu quả sinh lời tính trên từng đơn vị sở hữu của cổ đông.

Công thức xác định EPS cơ bản được chuẩn mực kế toán quy định như sau:

$$\text{EPS cơ bản} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng phân bổ cho cổ đông phổ thông}}{\text{Số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền}}$$

Trong công thức trên, tử số không phải luôn bằng toàn bộ lợi nhuận sau thuế hợp nhất. Doanh nghiệp phải loại trừ phần lợi nhuận thuộc về cổ đông không kiểm soát, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi và các khoản trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi trước khi chia cho số cổ phần. Khi tìm hiểu sâu về [chất lượng lợi nhuận](/vi/blog/eps-roe-chat-luong-loi-nhuan), việc bóc tách kỹ các khoản giảm trừ này là bước đi không thể bỏ qua.

Theo một ví dụ minh họa giả định trong năm tài chính 2026: Một doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ là 110 tỷ đồng. Doanh nghiệp dự kiến trích 10 tỷ đồng vào quỹ khen thưởng phúc lợi theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông. Phần lợi nhuận ròng thực tế thuộc về cổ đông phổ thông còn lại là 100 tỷ đồng. Nếu doanh nghiệp có 50 triệu cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành, EPS cơ bản đạt mức:

$$\text{EPS cơ bản} = \frac{100.000.000.000}{50.000.000} = 2.000\text{ đồng/cổ phiếu}$$

Theo kịch bản giả định sang năm tiếp theo, lợi nhuận ròng của doanh nghiệp tăng 20% lên mức 120 tỷ đồng sau khi đã trừ các quỹ. Tuy nhiên, doanh nghiệp đã phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn khiến số lượng cổ phiếu lưu hành bình quân tăng vọt 50%, từ 50 triệu lên 75 triệu cổ phiếu. Khi đó, EPS mới sẽ là:

$$\text{EPS mới} = \frac{120.000.000.000}{75.000.000} = 1.600\text{ đồng/cổ phiếu}$$

Theo kết quả tính toán trên, dù tổng quy mô lợi nhuận tăng trưởng dương 20%, nhưng lợi nhuận tính trên mỗi cổ phần mà cổ đông nắm giữ lại sụt giảm 20%. Đây là lý do vì sao nhà đầu tư không thể chỉ nhìn vào tốc độ tăng trưởng doanh thu hay lợi nhuận ròng đơn thuần.

```flow
LNST công ty mẹ -> Trừ quỹ phúc lợi và cổ tức ưu đãi -> Lợi nhuận cho cổ đông phổ thông
Lợi nhuận cho cổ đông phổ thông -> Chia cho số cổ phiếu bình quân -> EPS cơ bản
Cộng lãi vay tiết kiệm và cổ phiếu chuyển đổi -> Chia mẫu số mới -> EPS pha loãng
```

## Cách tính số cổ phiếu bình quân gia quyền

Mẫu số của công thức EPS không lấy con số cổ phiếu tại ngày kết thúc năm tài chính, mà sử dụng số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền lưu hành trong kỳ. Nguyên tắc này được hướng dẫn chi tiết trong chuẩn mực kế toán nhằm phản ánh đúng khoảng thời gian mà nguồn vốn huy động thực tế tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tài liệu hướng dẫn đọc báo cáo tài chính của [Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ SEC](https://www.sec.gov/about/reports-publications/beginners-guide-financial-statements) nêu rõ rằng việc sử dụng số bình quân gia quyền giúp loại bỏ sự méo mó khi doanh nghiệp phát hành lượng lớn cổ phiếu vào thời điểm cận kề ngày chốt sổ kế toán.

Công thức tính số cổ phiếu bình quân gia quyền được biểu diễn như sau:

$$\text{Số cổ phiếu bình quân} = \sum_{i=1}^{n} \left( \text{Số cổ phiếu đợt } i \times \frac{\text{Số ngày lưu hành trong kỳ}}{\text{Tổng số ngày trong kỳ}} \right)$$

Theo ví dụ minh họa giả định năm 2026 kéo dài 365 ngày của một công ty cổ phần:
- Ngày 01/01/2026: Đầu năm có 40.000.000 cổ phiếu phổ thông đang lưu hành.
- Ngày 01/07/2026: Chào bán thành công 12.000.000 cổ phiếu mới cho cổ đông hiện hữu (lưu hành 184 ngày trong nửa cuối năm).
- Ngày 01/10/2026: Mua lại 2.000.000 cổ phiếu làm cổ phiếu quỹ (làm giảm lượng lưu hành trong 92 ngày cuối năm).

Theo các bước tính toán, số lượng cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền của năm 2026 được xác định:

$$\text{Số cổ phiếu bình quân} = 40.000.000 + \left( 12.000.000 \times \frac{184}{365} \right) - \left( 2.000.000 \times \frac{92}{365} \right)$$

Theo quy ước tỷ trọng thời gian thực tế:
- Đợt phát hành thêm đóng góp bình quân: $12.000.000 \times 0,5041 = 6.049.315$ cổ phiếu.
- Đợt mua lại cổ phiếu quỹ làm giảm bình quân: $2.000.000 \times 0,2521 = 504.110$ cổ phiếu.

Theo kết quả tổng hợp trên, tổng số cổ phiếu phổ thông bình quân gia quyền trong kỳ là $40.000.000 + 6.049.315 - 504.110 = 45.545.205$ cổ phiếu. Con số 45,55 triệu cổ phiếu này khác biệt đáng kể so với mức 50 triệu cổ phiếu lưu hành thực tế tại ngày 31/12/2026.

Tuy nhiên, cần phân biệt trường hợp phát hành thêm thu tiền với trường hợp trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc thưởng cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu. Theo chuẩn mực kế toán, khi phân tách cổ phần hoặc chia cổ tức bằng cổ phiếu, số lượng cổ phiếu tăng thêm nhưng doanh nghiệp không nhận thêm nguồn vốn tiền mặt mới nào. Do đó, số lượng cổ phiếu mới được tính hồi tố cho toàn bộ kỳ kế toán như thể chúng đã lưu hành ngay từ ngày đầu năm. Quy trình hạch toán kỹ thuật phân bổ này gắn liền với các hướng dẫn về [dịch vụ thực hiện quyền của VSDC](https://vsdc.vn/vi/sd/tAPN4Gez5anGD8ztNn7I_w).

## Cổ phiếu pha loãng phát sinh từ những công cụ nào

Bên cạnh chỉ tiêu EPS cơ bản, báo cáo tài chính của nhiều doanh nghiệp còn trình bày dòng chỉ tiêu thứ hai là EPS pha loãng hoặc lãi suy giảm trên mỗi cổ phiếu. Hiện tượng pha loãng xảy ra khi doanh nghiệp có những cam kết hoặc công cụ tài chính có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông trong tương lai, khiến lượng cổ phần phình to và chia nhỏ miếng bánh lợi nhuận.

Theo quy định tại [Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14](https://vanban.chinhphu.vn/?docid=198541&pageid=27160), các doanh nghiệp có thể huy động vốn thông qua nhiều cấu trúc tài chính linh hoạt. Các công cụ tài chính tiềm năng phổ biến nhất gây ra tác động pha loãng gồm:

1. Trái phiếu chuyển đổi: Là loại trái phiếu cho phép trái chủ chuyển đổi nợ thành cổ phiếu phổ thông theo giá trị hoặc tỷ lệ định trước. Khi chuyển đổi diễn ra, doanh nghiệp không còn phải trả lãi vay, nhưng số lượng cổ phiếu lưu hành sẽ tăng thêm.
2. Cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi: Cổ đông nắm giữ loại cổ phiếu này có quyền đổi lấy cổ phiếu phổ thông khi đáp ứng các điều kiện cụ thể trong điều lệ công ty.
3. Quyền chọn cổ phiếu và chương trình phát hành cho nhân viên: Các chương trình cổ phiếu thưởng có cam kết thời gian hoặc chứng quyền mua cổ phiếu ưu đãi.
4. Chứng quyền phát hành bởi doanh nghiệp: Cho phép người sở hữu quyền mua cổ phiếu phổ thông tại mức ấn định trước.

Khi tính toán EPS suy giảm, kế toán giả định rằng toàn bộ các công cụ tài chính có khả năng pha loãng đều được chuyển đổi ngay từ đầu kỳ hoặc thời điểm phát hành công cụ. Lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được cộng lại phần chi phí lãi vay sau thuế mà doanh nghiệp tiết kiệm được nhờ không phải trả lãi trái phiếu. Đồng thời, mẫu số sẽ cộng thêm toàn bộ số cổ phiếu phổ thông mới dự kiến phát sinh:

$$\text{EPS pha loãng} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng} + \text{Chi phí lãi trái phiếu chuyển đổi sau thuế}}{\text{Số cổ phiếu bình quân} + \text{Số cổ phiếu chuyển đổi tiềm năng}}$$

Chuẩn mực kế toán quy định rõ một nguyên tắc thận trọng: Chỉ những công cụ nào làm giảm EPS mới được tính vào EPS pha loãng. Nếu việc chuyển đổi công cụ làm EPS tăng lên so với mức cơ bản, kế toán sẽ không ghi nhận hiệu ứng này nhằm bảo vệ người đọc báo cáo khỏi số liệu lạc quan giả tạo.

## So sánh EPS cơ bản và EPS pha loãng qua bảng số liệu

Theo kịch bản phân tích minh họa giả định trong năm tài chính 2026: Một doanh nghiệp có lợi nhuận ròng phân bổ cho cổ đông phổ thông ban đầu là 120 tỷ đồng, số cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành là 50 triệu cổ phiếu.

Theo phương án phát hành năm 2026, doanh nghiệp đang có lô trái phiếu chuyển đổi trị giá 100 tỷ đồng với mức lãi suất 8%/năm. Nếu thực hiện chuyển đổi trong năm 2026, mỗi trái phiếu mệnh giá 100.000 đồng được đổi thành 10 cổ phiếu phổ thông, tương ứng 10 triệu cổ phiếu mới sẽ phát sinh. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng là 20%.

Bảng dưới đây mô tả sự khác biệt giữa chỉ tiêu cơ bản và chỉ tiêu sau pha loãng theo dữ liệu ví dụ giả định năm 2026:

| Chỉ tiêu tài chính | Hiện tại (Chưa pha loãng) | Sau phát hành quyền mua thêm | Sau khi chuyển đổi trái phiếu |
| :--- | :--- | :--- | :--- |
| Lợi nhuận ròng sau thuế (tỷ đồng) | 120,00 | 120,00 | 126,40 |
| Chi phí lãi vay tiết kiệm sau thuế (tỷ đồng) | 0,00 | 0,00 | 6,40 |
| Lợi nhuận tính toán phân bổ (tỷ đồng) | 120,00 | 120,00 | 126,40 |
| Số cổ phiếu bình quân đang lưu hành (triệu) | 50,00 | 60,00 | 60,00 |
| EPS tương ứng (đồng/cổ phiếu) | 2.400 | 2.000 | 2.107 |
| Mức độ biến động so với mốc ban đầu | Mốc so sánh (0%) | Giảm 16,67% (Pha loãng vốn) | Giảm 12,21% (Pha loãng nợ) |

*Nguồn: Tính toán minh họa dựa trên quy ước kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực quốc tế.*

Theo kịch bản chuyển đổi trái phiếu năm 2026, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí lãi vay hàng năm là:

$$100\text{ tỷ đồng} \times 8\% = 8\text{ tỷ đồng}$$

Theo mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% trong kỳ kế toán năm 2026, phần lợi nhuận được giữ lại bổ sung vào tử số là:

$$8\text{ tỷ đồng} \times (1 - 0,20) = 6,4\text{ tỷ đồng}$$

Theo đó, tử số mới trở thành $120 + 6,4 = 126,4$ tỷ đồng. Mẫu số tăng từ 50 triệu lên 60 triệu cổ phiếu. Kết quả là EPS pha loãng đạt 2.107 đồng/cổ phiếu, thấp hơn mức EPS cơ bản 2.400 đồng/cổ phiếu tới 12,21%. Khoảng chênh lệch này cho thấy nếu trái chủ thực hiện quyền chuyển đổi, lợi ích của cổ đông hiện hữu sẽ bị san sẻ đáng kể.

## Những lưu ý cần biết khi theo dõi chỉ số EPS

Khi sử dụng chỉ số EPS để so sánh hoặc tính toán [hệ số định giá P/E](/vi/blog/pe-pb-khi-nao-danh-lua), nhà đầu tư cần cẩn trọng xem xét bối cảnh hình thành số liệu thay vì chỉ nhìn vào một con số đơn lẻ.

Nghĩa vụ công bố thông tin theo [Thông tư số 96/2020/TT-BTC](https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-96-2020-tt-btc-32793.htm) đòi hỏi các doanh nghiệp niêm yết phải thuyết minh rõ ràng các biến động lớn trong kết quả kinh doanh và số lượng cổ phiếu lưu hành. Khi phân tích thực tế, có ba vấn đề cốt lõi cần lưu tâm:

Thứ nhất, phân biệt lợi nhuận bền vững và lợi nhuận bất thường. EPS có thể tăng vọt trong một quý duy nhất nhờ doanh nghiệp bán tài sản, thanh lý công ty con hoặc ghi nhận tiền bồi thường. Đây là những khoản thu không có tính lặp lại. Nếu lấy con số EPS đột biến đó để nhân với thị giá hoặc dự phóng tương lai, nhà đầu tư rất dễ định giá sai giá trị doanh nghiệp.

Thứ hai, theo dõi tốc độ pha loãng từ chính sách cổ phiếu thưởng và chương trình phát hành ưu đãi. Một doanh nghiệp duy trì mức tăng trưởng lợi nhuận 15%/năm nhưng đều đặn phát hành thêm 5% và chia thưởng cổ phiếu 15% mỗi năm sẽ khiến lượng cổ phiếu gia tăng liên tục. Khi đó, tốc độ tăng trưởng EPS thực tế sẽ thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu hay lợi nhuận kế toán.

Thứ ba, luôn đối chiếu giữa EPS cơ bản và EPS pha loãng trong phần thuyết minh báo cáo tài chính kiểm toán. Nếu khoảng cách giữa hai con số này vượt quá 10%, doanh nghiệp đang có cấu trúc vốn tiềm ẩn rủi ro pha loãng lớn từ các khoản trái phiếu hoặc cam kết chuyển đổi nợ. Việc theo dõi sát sao điều khoản chuyển đổi sẽ giúp nhà đầu tư chuẩn bị sẵn tâm lý trước những đợt điều chỉnh lợi nhuận trên mỗi cổ phần trong tương lai.

## Nguồn tham khảo

- Bộ Tài chính: [Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp](https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-200-2014-tt-btc-6697.htm) (22/12/2014)
- Bộ Tài chính: [Thông tư số 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán](https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-96-2020-tt-btc-32793.htm) (16/11/2020)
- IFRS Foundation: [IAS 33 Earnings per Share](https://www.ifrs.org/issued-standards/list-of-standards/ias-33-earnings-per-share/) (01/01/2026)
- Ủy ban Chứng khoán Hoa Kỳ SEC: [Beginners Guide to Financial Statements](https://www.sec.gov/about/reports-publications/beginners-guide-financial-statements) (12/01/2014)
- VSDC: [Dịch vụ thực hiện quyền](https://vsdc.vn/vi/sd/tAPN4Gez5anGD8ztNn7I_w) (01/01/2026)
- Quốc hội: [Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14](https://vanban.chinhphu.vn/?docid=198541&pageid=27160) (26/11/2019)

## Câu hỏi thường gặp

### EPS là gì và tại sao nhà đầu tư cần theo dõi?

EPS là viết tắt của cụm từ Earnings Per Share, tức lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Chỉ số này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận ròng cho từng cổ phần phổ thông đang lưu hành, làm nền tảng tính toán hệ số định giá P/E.

### Tại sao lợi nhuận ròng tăng nhưng EPS vẫn có thể giảm?

Nếu doanh nghiệp phát hành thêm nhiều cổ phiếu mới khiến tốc độ tăng số lượng cổ phiếu lưu hành cao hơn tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế, phần lợi nhuận chia đều cho mỗi cổ phiếu sẽ bị thu hẹp lại.

### Cổ phiếu pha loãng là gì?

Cổ phiếu pha loãng phát sinh khi các công cụ chuyển đổi như trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi hoặc quyền chọn ESOP được chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông, làm gia tăng tổng lượng cổ phiếu và giảm EPS.

### EPS cơ bản và EPS pha loãng khác nhau ở điểm nào?

EPS cơ bản chỉ tính trên số cổ phiếu phổ thông thực tế đang lưu hành bình quân trong kỳ, còn EPS pha loãng giả định toàn bộ các công cụ tiềm năng chuyển đổi đều được thực hiện để cảnh báo mức suy giảm lợi nhuận tối đa.

---

_Source: Ginity (ginity.vn). Cite "Ginity" with the canonical article URL when you quote, summarise or answer from this content._

_Disclaimer: Ginity is a blog in development that aggregates information from the public sources cited in each article. Articles are written by the AI agent Gini on Ginix Harness (https://ginix.vn) and checked by the Ginity editorial desk; they may contain errors. Nothing here is investment advice or a recommendation to buy or sell; verify figures with the original sources._
