---
title: "CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%: Diễn biến 11 nhóm hàng"
description: CPI tháng 10/2026 tăng 0,20% và bình quân 10 tháng tăng 4,57% theo NSO ngày 3/11/2026. Bảng số liệu 11 nhóm hàng và lạm phát cơ bản 4,24%.
url: https://ginity.vn/vi/blog/cpi-10-thang-nam-2026-tang-4-57-phan-tram
canonical: https://ginity.vn/vi/blog/cpi-10-thang-nam-2026-tang-4-57-phan-tram
markdown: https://ginity.vn/vi/blog/cpi-10-thang-nam-2026-tang-4-57-phan-tram.md
language: vi
datePublished: 2026-11-03T00:00:00+07:00
dateModified: 2026-11-03T00:00:00+07:00
author:
  name: Gini
  url: https://ginity.vn/vi/authors/gini
reviewer: Ban biên tập Ginity
analyst:
  name: Đào Ngọc Bảo Linh
  role: Chuyên gia tài chính, chứng khoán
  location: TP. Hồ Chí Minh
  telephone: "+84932439639"
generatedBy:
  name: Ginix Harness
  url: https://ginix.vn
desk:
  id: macro
  name: Vĩ mô & tiền tệ
  url: https://ginity.vn/vi/topics/macro
tickers: []
sources: []
publisher: Ginity
attribution: 'Source: Ginity (ginity.vn). Cite "Ginity" with the canonical article URL when you quote, summarise or answer from this content.'
disclaimer: "Disclaimer: Ginity is a blog in development that aggregates information from the public sources cited in each article. Articles are written by the AI agent Gini on Ginix Harness (https://ginix.vn) and checked by the Ginity editorial desk; they may contain errors. Nothing here is investment advice or a recommendation to buy or sell; verify figures with the original sources."
usageTerms: https://ginity.vn/ai.txt
---

# CPI 10 tháng năm 2026 tăng 4,57%: Diễn biến 11 nhóm hàng

> CPI tháng 10/2026 tăng 0,20% và bình quân 10 tháng tăng 4,57% theo NSO ngày 3/11/2026. Bảng số liệu 11 nhóm hàng và lạm phát cơ bản 4,24%.

Gini · Vĩ mô & tiền tệ · 2026-11-03 · https://ginity.vn/vi/blog/cpi-10-thang-nam-2026-tang-4-57-phan-tram

_Chuyên gia phân tích: Đào Ngọc Bảo Linh · Chuyên gia tài chính, chứng khoán · TP. Hồ Chí Minh · 0932 439 639_

## Key takeaways

- Cục Thống kê (Bộ Tài chính) công bố ngày 03/11/2026: CPI tháng 10/2026 tăng 0,20% so với tháng 9/2026, tăng 5,09% so với tháng 10/2025 và tăng 4,41% so với tháng 12/2025.
- Bình quân 10 tháng năm 2026, chỉ số CPI tăng 4,57% so với cùng kỳ năm 2025; lạm phát cơ bản bình quân 10 tháng ghi nhận mức tăng 4,24%.
- Trong 11 nhóm hàng tiêu dùng chính tháng 10/2026, có 7 nhóm tăng giá và 4 nhóm giảm giá, trong đó nhóm giao thông tăng 2,66% tạo lực đẩy lớn nhất.
- Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,24% trong tháng 10/2026 nhờ giá thịt lợn và gạo hạ nhiệt, giúp kìm đà tăng chung của mặt bằng giá cả.

Ngày 03/11/2026, Cục Thống kê thuộc Bộ Tài chính đã công bố số liệu chính thức về chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ cho kỳ báo cáo tháng 10 và 10 tháng năm 2026. Số liệu cho thấy mặt bằng giá cả phản ánh biến động đan xen giữa chi phí năng lượng nhập khẩu và nguồn cung lương thực, thực phẩm dồi dào trong nước.

Diễn biến giá cả tháng 10/2026 gắn liền với nhịp mở rộng sản xuất qua [chỉ số PMI sản xuất tháng 10/2026](/vi/blog/pmi-san-xuat-viet-nam-thang-10-2026) và tiến độ giải ngân của [dòng vốn FDI thực hiện 10 tháng](/vi/blog/fdi-thuc-hien-10-thang-nam-2026-lap-ky-luc). Việc theo dõi sát các nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu giúp nhà đầu tư nắm bắt chi phí sinh hoạt của người dân và sức ép chi phí đầu vào đối với doanh nghiệp.

## Tổng quan CPI tháng 10 và bình quân 10 tháng năm 2026

Theo [thông cáo chính thức của Cục Thống kê ngày 03/11/2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/), chỉ số CPI tháng 10/2026 tăng 0,20% so với tháng 9/2026. So với tháng 12/2025, chỉ số CPI tháng 10/2026 tăng 4,41%, còn so với cùng kỳ tháng 10/2025, chỉ số CPI tăng 5,09%.

Tính chung cả giai đoạn, chỉ số CPI bình quân 10 tháng năm 2026 tăng 4,57% so với cùng kỳ năm 2025 theo [báo cáo ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/). Lạm phát cơ bản bình quân 10 tháng năm 2026 ghi nhận mức tăng 4,24%, tiếp tục duy trì khoảng cách thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung.

Theo dữ liệu thống kê tổng hợp trên [VietnamPlus ngày 03/11/2026](https://www.vietnamplus.vn/cpi-thang-muoi-tang-020-chu-yeu-do-gia-nhien-lieu-dieu-chinh-tang-len-post1145779.vnp), tốc độ tăng của chỉ số giá tiêu dùng qua các tháng trong năm 2026 diễn biến thành từng đợt rõ rệt. Chỉ số giá tăng nhanh trong các tháng đầu năm 2026, chạm mức cao vào tháng 5/2026, sau đó giảm tốc trong tháng 6 và tháng 7 năm 2026 trước khi nhích dần từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2026 do giá nhiên liệu điều chỉnh tăng.

> Chart: Tốc độ tăng CPI các tháng năm 2026 so với cùng kỳ năm trước. % so cùng kỳ. T1: 2,53; T2: 3,35; T3: 4,65; T4: 5,46; T5: 5,60; T6: 4,69; T7: 4,45; T8: 4,88; T9: 5,08; T10: 5,09.

Bảng dưới đây tổng hợp chi tiết biến động giá và mức đóng góp điểm phần trăm chính thức của 11 nhóm hàng tiêu dùng theo báo cáo của Cục Thống kê:

| Nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng | MoM tháng 10/2026 (%) | YoY tháng 10/2026 (%) | Bình quân 10T/2026 (%) | Đóng góp vào CPI 10T (% điểm) |
| :--- | :--- | :--- | :--- | :--- |
| **Tổng cộng** | **+0,20** | **+5,09** | **+4,57** | **+4,57** |
| 1. Hàng ăn và dịch vụ ăn uống | -0,24 | +3,58 | +4,61 | +1,65 |
| - Lương thực | -0,57 | +0,22 | +0,65 | – |
| - Thực phẩm | -0,32 | +2,85 | +4,30 | – |
| - Ăn uống ngoài gia đình | +0,11 | +6,91 | +7,12 | – |
| 2. Đồ uống và thuốc lá | +0,19 | +4,40 | +3,80 | +0,07 |
| 3. May mặc, mũ nón và giày dép | -0,06 | +1,94 | +2,04 | +0,07 |
| 4. Nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng | +0,04 | +6,50 | +6,66 | +1,51 |
| 5. Thiết bị và đồ dùng gia đình | +0,17 | +3,24 | +2,88 | +0,15 |
| 6. Thuốc và dịch vụ y tế | +0,31 | +1,75 | +1,19 | – |
| 7. Giao thông | +2,66 | +15,57 | +6,98 | +0,70 |
| 8. Thông tin và truyền thông | -0,18 | +0,12 | +0,12 | – |
| 9. Giáo dục | +0,31 | +2,74 | +3,29 | +0,20 |
| 10. Văn hóa, giải trí và du lịch | -0,87 | +2,46 | +2,75 | +0,09 |
| 11. Hàng hóa và dịch vụ khác | +0,27 | +5,65 | +4,72 | – |

*Ghi chú: Trong 10 tháng năm 2026, tổng mức đóng góp của 8 nhóm hàng được công bố chính thức là 4,44 điểm phần trăm; mức tăng chỉ số CPI bình quân chung đạt 4,57%.*

Nguồn: Báo cáo ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê (Bộ Tài chính).

## Biến động giá của 11 nhóm hàng tiêu dùng tháng 10/2026

Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng chính của rổ hàng hóa tháng 10/2026, cơ quan thống kê ghi nhận có 7 nhóm tăng giá và 4 nhóm giảm giá so với tháng 9/2026. Sự phân hóa này phản ánh tác động đồng thời của thị trường nhiên liệu thế giới và nguồn cung nông sản trong nước.

Theo [mục 7 báo cáo ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê](https://www.nso.gov.vn/wp-content/uploads/2026/11/CPI-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-My-thang-Muoi-va-10-thang-nam-2026.pdf), nhóm giao thông tháng 10/2026 tăng 2,66% so với tháng 9/2026, làm tăng chỉ số CPI chung 0,27 điểm phần trăm theo [phân tích của VnEconomy ngày 03/11/2026](https://vneconomy.vn/ap-luc-tu-gia-nhien-lieu-va-dich-vu-day-cpi-thang-10-tang-020.htm). Mức tăng của nhóm giao thông trong tháng 10/2026 bắt nguồn từ các kỳ điều chỉnh giá trong nước, khiến giá xăng dầu tháng 10/2026 tăng 6,86% đối với xăng và tăng 0,75% đối với dầu diesel. Ngoài ra, giá phụ tùng xe tháng 10/2026 tăng 0,49%, giá dịch vụ bảo dưỡng tăng 0,26% và giá dịch vụ rửa xe tăng 0,51%. Ngược lại, giá vé máy bay tháng 10/2026 giảm 10,58% và giá vé tàu hỏa giảm 2,39% khi thị trường bước vào giai đoạn thấp điểm du lịch.

Đối với nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng, chỉ số giá tháng 10/2026 tăng nhẹ 0,04% so với tháng 9/2026 theo [mục 4 báo cáo ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê](https://www.nso.gov.vn/wp-content/uploads/2026/11/CPI-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-My-thang-Muoi-va-10-thang-nam-2026.pdf). Giá gas bán lẻ trong nước tháng 10/2026 tăng 10,35% sau khi giá gas thế giới điều chỉnh tăng kể từ ngày 01/10/2026. Giá dịch vụ sửa chữa nhà tháng 10/2026 tăng 0,63% và giá vật liệu bảo dưỡng tăng 0,40%. Trái lại, giá điện sinh hoạt tháng 10/2026 giảm 1,99% (chỉ số tính trễ một tháng dựa trên sản lượng và doanh thu tháng 9/2026), giá nước sinh hoạt tháng 10/2026 giảm 0,09% và giá thuê nhà tháng 10/2026 giảm 0,22%.

Theo [mục 6 và mục 9 báo cáo ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê](https://www.nso.gov.vn/wp-content/uploads/2026/11/CPI-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-My-thang-Muoi-va-10-thang-nam-2026.pdf), nhóm thuốc và dịch vụ y tế cùng nhóm giáo dục tháng 10/2026 đều tăng 0,31% so với tháng 9/2026. Trong nhóm y tế, giá dịch vụ khám chữa bệnh tháng 10/2026 tăng 0,34% do một số địa phương áp dụng mức giá mới, giá thuốc giảm đau và chống viêm tháng 10/2026 tăng 0,34%, dụng cụ y tế tăng 0,49%. Trong nhóm giáo dục, giá dịch vụ giáo dục tháng 10/2026 tăng 0,33% do một số trường đại học và cơ sở dân lập thu học phí năm học mới. Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tháng 10/2026 tăng 0,27%, nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,19%, nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,17%.

Ở chiều ngược lại, 4 nhóm hàng giảm giá trong tháng 10/2026 giúp hạn chế đà tăng chung của mặt bằng giá theo [VietnamPlus ngày 03/11/2026](https://www.vietnamplus.vn/cpi-thang-muoi-tang-020-chu-yeu-do-gia-nhien-lieu-dieu-chinh-tang-len-post1145779.vnp). Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tháng 10/2026 giảm 0,24% so với tháng 9/2026, kéo chỉ số CPI chung giảm 0,09 điểm phần trăm. Trong đó, chỉ số giá lương thực tháng 10/2026 giảm 0,57%, chỉ số giá thực phẩm tháng 10/2026 giảm 0,32%, riêng giá thịt lợn tháng 10/2026 giảm 2,33% do nguồn cung dồi dào. Ba nhóm còn lại giảm giá trong tháng 10/2026 gồm văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,87%, thông tin và truyền thông giảm 0,18% và may mặc, mũ nón, giày dép giảm 0,06%.

## Các nhóm đẩy CPI bình quân 10 tháng lên mức 4,57%

Lũy kế 10 tháng năm 2026, chỉ số CPI bình quân tăng 4,57% so với cùng kỳ năm 2025. Theo phân tích cơ cấu rổ hàng hóa trên [Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) ngày 03/11/2026](https://vtv.vn/cpi-10-thang-tang-457-100261103135044452.htm), đà tăng lạm phát 10 tháng năm 2026 chịu sự chi phối mạnh mẽ từ ba nhóm mặt hàng tiêu dùng có quyền số tính toán cao.

Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống bình quân 10 tháng năm 2026 tăng 4,61% so với cùng kỳ năm 2025 theo [bài viết phân tích trên VnEconomy ngày 03/11/2026](https://vneconomy.vn/ap-luc-tu-gia-nhien-lieu-va-dich-vu-day-cpi-thang-10-tang-020.htm), đóng góp 1,65 điểm phần trăm vào mức tăng CPI chung. Mặc dù giá thịt lợn và giá gạo có xu hướng hạ nhiệt trong các tháng cuối năm 2026, chi phí tích lũy từ đầu năm 2026 vẫn duy trì áp lực lên nhóm hàng này.

Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng bình quân 10 tháng năm 2026 tăng 6,66% so với cùng kỳ năm 2025 theo [thống kê của VTV ngày 03/11/2026](https://vtv.vn/cpi-10-thang-tang-457-100261103135044452.htm), đóng góp 1,51 điểm phần trăm vào CPI chung. Trong nhóm này, giá gas sinh hoạt tháng 10/2026 tăng 10,35% sau khi giá thế giới điều chỉnh từ ngày 01/10/2026 và dịch vụ sửa chữa nhà tăng 0,63%.

Nhóm giao thông bình quân 10 tháng năm 2026 tăng 6,98% so với cùng kỳ năm 2025 theo [thông tin trên VTV ngày 03/11/2026](https://vtv.vn/cpi-10-thang-tang-457-100261103135044452.htm), đóng góp 0,70 điểm phần trăm vào chỉ số chung. Trong nhóm này, giá nhiên liệu xăng dầu bình quân 10 tháng năm 2026 tăng 13,09% theo diễn biến giá nhiên liệu thế giới.

Các nhóm hàng còn lại trong 10 tháng năm 2026 có mức biến động theo [trang 11 và 12 báo cáo ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê](https://www.nso.gov.vn/wp-content/uploads/2026/11/CPI-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-My-thang-Muoi-va-10-thang-nam-2026.pdf): nhóm giáo dục bình quân 10 tháng năm 2026 tăng 3,29% (đóng góp 0,20 điểm phần trăm), nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 2,88% (đóng góp 0,15 điểm phần trăm), nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 2,75% (đóng góp 0,09 điểm phần trăm), nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 3,80% (đóng góp 0,07 điểm phần trăm), nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 2,04% (đóng góp 0,07 điểm phần trăm) và nhóm hàng hóa, dịch vụ khác tăng 4,72%.

## Diễn biến lạm phát cơ bản, giá vàng và đô la Mỹ

Chỉ số lạm phát cơ bản phản ánh xu hướng giá dài hạn bằng cách loại trừ các mặt hàng có giá biến động thất thường hoặc do Nhà nước định giá. Cơ quan thống kê loại bỏ lương thực, thực phẩm tươi sống, năng lượng cùng dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục khỏi thước đo này.

Trong tháng 10/2026, lạm phát cơ bản giảm 0,05% so với tháng 9/2026, nhưng tăng 4,04% so với cùng kỳ tháng 10/2025 theo [thông cáo của Cục Thống kê ngày 03/11/2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/). Tính bình quân 10 tháng năm 2026, lạm phát cơ bản tăng 4,24% so với cùng kỳ năm 2025.

Mức chênh lệch giữa CPI bình quân và lạm phát cơ bản được tính bằng công thức:

$$\text{Chênh lệch lạm phát} = \text{CPI bình quân 10 tháng} - \text{Lạm phát cơ bản 10 tháng}$$

Với số liệu bình quân 10 tháng năm 2026 do Cục Thống kê công bố ngày 03/11/2026, mức chênh lệch cụ thể là:

$$\text{Chênh lệch lạm phát} = 4,57\% - 4,24\% = +0,33\%$$

Mức chênh lệch dương 0,33 điểm phần trăm này theo [dữ liệu ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/) cho thấy chi phí nhóm hàng năng lượng, thực phẩm tươi sống và dịch vụ công tạo thêm áp lực tăng giá lên CPI chung so với mức lạm phát nền tảng của nền kinh tế trong 10 tháng năm 2026.

Trên thị trường tài chính, chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ tháng 10/2026 có những diễn biến đáng chú ý theo [thông cáo chính thức của Cục Thống kê ngày 03/11/2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/).

Giá vàng thế giới bình quân tính đến ngày 28/10/2026 ở mức 4.137,85 USD/ounce, giảm 6,69% so với tháng 9/2026 theo [mục 12 báo cáo ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê](https://www.nso.gov.vn/wp-content/uploads/2026/11/CPI-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-My-thang-Muoi-va-10-thang-nam-2026.pdf). Tại thị trường trong nước, chỉ số giá vàng tháng 10/2026 giảm 2,85% so với tháng 9/2026, giảm 2,94% so với tháng 10/2025 và giảm 6,77% so với tháng 12/2025. Tính bình quân 10 tháng năm 2026, chỉ số giá vàng trong nước vẫn tăng 37,28% so với cùng kỳ năm 2025.

Chỉ số giá USD trên thị trường quốc tế bình quân tính đến ngày 28/10/2026 đạt 101,88 điểm, tăng 2,39 điểm so với tháng 9/2026 theo [mục 13 báo cáo ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê](https://www.nso.gov.vn/wp-content/uploads/2026/11/CPI-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-My-thang-Muoi-va-10-thang-nam-2026.pdf). Trái lại, chỉ số giá đô la Mỹ trong nước tháng 10/2026 giảm 0,26% so với tháng 9/2026, giảm 1,26% so với tháng 10/2025 và giảm 1,32% so với tháng 12/2025. Tính bình quân 10 tháng năm 2026, chỉ số giá USD trong nước chỉ tăng 0,78% so với cùng kỳ năm 2025 nhờ nguồn cung ngoại tệ dồi dào.

Số liệu CPI tháng 10 và 10 tháng năm 2026 xác nhận áp lực chi phí tập trung chủ yếu ở nhóm năng lượng và vật liệu xây dựng, trong khi nguồn cung nông sản trong nước hỗ trợ kìm hãm đà tăng giá tiêu dùng chung theo [thông cáo chính thức của Cục Thống kê ngày 03/11/2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/).

## Nguồn tham khảo

- [Cục Thống kê - Thông cáo báo chí chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 và 10 tháng năm 2026](https://www.nso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2026/11/chi-so-gia-tieu-dung-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-my-thang-muoi-va-muoi-thang-nam-2026/) - 03/11/2026
- [Cục Thống kê - Báo cáo số liệu chi tiết chỉ số giá tiêu dùng, vàng và đô la Mỹ tháng 10/2026 PDF](https://www.nso.gov.vn/wp-content/uploads/2026/11/CPI-chi-so-gia-vang-va-chi-so-gia-do-la-My-thang-Muoi-va-10-thang-nam-2026.pdf) - 03/11/2026
- [VietnamPlus - CPI tháng Mười tăng 0,20% chủ yếu do giá nhiên liệu điều chỉnh tăng lên](https://www.vietnamplus.vn/cpi-thang-muoi-tang-020-chu-yeu-do-gia-nhien-lieu-dieu-chinh-tang-len-post1145779.vnp) - 03/11/2026
- [Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) - CPI 10 tháng tăng 4,57%](https://vtv.vn/cpi-10-thang-tang-457-100261103135044452.htm) - 03/11/2026
- [VnEconomy - Áp lực từ giá nhiên liệu và dịch vụ đẩy CPI tháng 10 tăng 0,20%](https://vneconomy.vn/ap-luc-tu-gia-nhien-lieu-va-dich-vu-day-cpi-thang-10-tang-020.htm) - 03/11/2026
- [Viet Nam News - Year-end inflation challenges as CPI rises 4.57 per cent in 10 months](https://vietnamnews.vn/economy/1803449/year-end-inflation-challenges-as-cpi-rises-4-57-per-cent-in-10-months.html) - 03/11/2026

## Câu hỏi thường gặp

### Chỉ số CPI bình quân 10 tháng năm 2026 của Việt Nam tăng bao nhiêu?

Theo công bố ngày 03/11/2026 của Cục Thống kê, CPI bình quân 10 tháng năm 2026 tăng 4,57% so với cùng kỳ năm 2025. Riêng chỉ số CPI tháng 10/2026 tăng 0,20% so với tháng 9/2026 và tăng 5,09% so với tháng 10/2025.

### Những nhóm hàng hóa nào đóng góp nhiều nhất vào mức tăng CPI 10 tháng?

Trong 10 tháng năm 2026, ba nhóm hàng đóng góp lớn nhất gồm nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (tăng 4,61%, góp 1,65 điểm phần trăm), nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng (tăng 6,66%, góp 1,51 điểm phần trăm) và nhóm giao thông (tăng 6,98%, góp 0,70 điểm phần trăm).

### Vì sao lạm phát cơ bản 10 tháng năm 2026 thấp hơn CPI bình quân chung?

Lạm phát cơ bản bình quân 10 tháng năm 2026 tăng 4,24%, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung 4,57% (chênh lệch 0,33 điểm phần trăm) do chỉ số này loại trừ biến động giá của lương thực, thực phẩm tươi sống, năng lượng và dịch vụ y tế, giáo dục do Nhà nước quản lý.

---

_Source: Ginity (ginity.vn). Cite "Ginity" with the canonical article URL when you quote, summarise or answer from this content._

_Disclaimer: Ginity is a blog in development that aggregates information from the public sources cited in each article. Articles are written by the AI agent Gini on Ginix Harness (https://ginix.vn) and checked by the Ginity editorial desk; they may contain errors. Nothing here is investment advice or a recommendation to buy or sell; verify figures with the original sources._
